Chuyên môn tiếng Anh

Cách phát âm -ed trong tiếng Anh

Written by Administrator on .

How To Pronounce Ed

Khi học tiếng Anh, chúng ta đều biết các động từ có quy tắc khi chuyển sang thì Quá khứ chỉ cần thêm "-ed" vào sau động từ là xong. Vậy khi ta giao tiếp, cần phải nói như thế nào cho chính xác động từ đó đúng ngữ âm, ngữ điệu. Bài dưới đây sẽ giải thích giúp bạn thắc mắc này.

Ta lấy ví dụ: Động từ Work

Động từ "work"
Hiện tạiQuá khứQuá khứ Phân từ
workworkedworked

Thêm vào đó, rất nhiều các từ cũng thêm -ed vào sau để tạo thành tính từ

  • I like painted furniture
  • This book made him interested

Câu hỏi là: Chúng ta phát âm -ed như thế nào?

Câu trả lời là: Có 3 cách - / Id/ hay / t/ hay / d/

Nếu động từ kết thúc bằng
những chữ cái dưới đây:
ví dụ*:ví dụ với -ed:phát âm -ed:
vô thanh/t/wantwanted/ Id/
hữu thanh/d/endended
vô thanh/p/hopehoped/ t/
/f/laughlaughed
/s/faxfaxed
/S/washwashed
/tS/watchwatched
/k/likeliked
hữu thanhcác âm khácplayplayed/ d/
allowallowed
begbegged

* ghi chú: quan trọng nhất là phát âm, không phải chữ hay cách viết. Ví dụ, "fax" kết thúc bằng chữ "x" nhưng phát âm là /s/; "like" kết thúc bằng chữ "e" nhưng kết thúc bằng âm /k/.

Trường hợp ngoại lệ

Những từ thêm -ed dưới đây được dùng làm tính từ và được phát âm là /Id/:

  • aged
  • blessed
  • crooked
  • dogged
  • learned
  • naked
  • ragged
  • wicked
  • wretched

Vì vậy chúng ta nói:

  • an aged man /Id/
  • a blessed nuisance /Id/
  • a dogged persistance /Id/
  • a learned professor - the professor, who was truly learned /Id/
  • a wretched beggar - the beggar was wretched /Id/

Nhưng nếu dùng làm động từ (Quá khứ và Quá khứ phân từ), chúng ta áp dụng quy tắc thông thường và ta sẽ nói:

  • he aged quickly /d/
  • he blessed me /t/
  • they dogged him /d/
  • he has learned well /d/ or /t/

Chúng ta cùng xem một Video giới thiệu đầy đủ về -ed và hữu thanh (voiced) và vô thanh (unvoiced)

 



Phát âm ''the'' như thế nào trong tiếng Anh

Written by Administrator on .

Cach Phat Am The Trong Tieng Anh

Học tiếng Anh giao tiếp cũng cần chú trọng đến ngữ âm. Nếu bạn phát âm đúng, bạn sẽ thấy rất dễ để nói trôi chảy. Ngược lại bạn sẽ dễ bị vấp và làm cho người nghe thấy khó nghe những gì bạn nói. Âm "the" được sử dụng rất nhiều trong tiếng Anh. Bài học này của www.mecvietnam.com sẽ giúp bạn hiểu cách phát âm "the" dễ dàng hơn.

Bình thường chúng ta phát âm "the" [ðə] với âm ngắn (giống như "thuh"). Nhưng khi "the" đứng trước một nguyên âm, chúng ta phát âm dài ra thành "thee" [ði].

Nguyên âmChúng ta viếtChúng ta nói
Athe applethee apple
Ethe eggthee egg
Ithe ice-creamthee ice-cream
Othe orangethee orange
Uthe ugly fruitthee ugly fruit

Một điều quan trọng cần biết nữa là những gì chúng ta nói rất cần được chú trọng, chứ không phải những gì chúng a biết. Chính phát âm cần được chú trọng, không phải chữ được viết. Do vậy chúng ta vẫn sử dụng "thee" trước một phụ âm, không nhất thiết phải trước một nguyên âm. Hãy xem những trường hợp dưới đây:

Chúng ta viếtvớiwe saywith
the housephụ âm (h)thuh house"h" phát âm là phụ âm "h"
the hourphụ âm (h)thee our"h" phát âm là phụ âm câm
the universitynguyên âm (u)thuh youniversity"u" đọc là phụ âm "y"
the umbrellanguyên âm (u)thee umbrella"u" là nguyên âm

Thể nhấn mạnh của "the" [thee]

Khi chúng ta muốn nhấn mạnh một từ cụ thể, chúng ta dùng "thể nhấn mạnh the", cho dù từ có bắt đầu bằng nguyên âm hay phụ âm, chúng ta đều đọc là "thee" [ði]. Ví dụ:

A: I saw the [thuh] President yesterday.
B: What! The [thee] President of the United States?
A: Yes, exactly.

 

Nếu bạn vẫn còn chưa rõ hay thắc mắc điều gì, hãy viết trong phần comment bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp.



Phụ âm bắt đầu các âm tiết

Written by admin on .

Ohnosnow 

Tiếp nối hệ thống các bài học luyện âm, trong bài học hôm nay MEC Vietnam giới thiệu với các bạn về “âm phức” – những cấu âm phức tạp hơn để hỗ trợ cho quá trình luyện nói tiếng Anh lưu loát.


Có một số từ có một âm tiết chỉ có 1 nguyên âm (V), ví dụ như từ oh và eye. Nếu như chúng ta thêm vào một hoặc nhiều phụ âm (C) vào trước những từ đó thì bản chất từ đó cũng chỉ chứa 1 âm tiết. Ví dụ như:

1. Trong trường hợp khi có hai phụ âm (Cs) đứng đầu một âm tiết:

- Nếu như phụ âm đầu tiên là /s/, thì phụ âm thứ hai có thể là các âm: /f/, /k/, /l/, /m/, /p/, /t/, /w/, /j/.

- Nếu như phụ âm đầu tiên không phải là /s/, phụ âm thứ hai có thể là: /l/, /r/, /w/, /j/.

2. Trong trường hợp có ba phụ âm (Cs) đứng đầu một âm tiết:

- Phụ âm đầu tiên luôn là /s/.

Mời bạn luyện tập với một số từ vựng sau đây để luyện phát âm các phụ âm bắt đầu các âm tiết:



/s/ + C

Spell, stairs, sleep, small, snack, swim

C + /l/, /r/, /w/, /j/.

Blue, fly, dress, ground, quick, swim, view, tune

/s/ + CC

Spring, strange, square, scream

3. Trường hợp hai hoặc nhiều phụ âm bắt đầu một âm tiết, có thể thêm nguyên âm (V) vào trước phụ âm thứ nhất hoặc giữa các phụ âm.

- Nếu như thêm nguyên âm trước phụ âm đầu tiên có thể hình thành một từ khác. Ví dụ nếu thêm nguyên âm a trước từ sleep, từ đó sẽ trở thành asleep.

- Nếu như thêm nguyên âm giữa các phụ âm có thể hình thành một từ khác. Ví dụ nếu thêm một nguyên âm giữa /s/ và /p/ trong từ sport, từ đó sẽ trở thành support.

Mời các bạn nghe audio sau để nhận biết sự khác biệt giữa từ gốc và từ sau khi thêm nguyên âm


+ extra syllable

Sleep

Asleep

Dress

address

Street

A street

Sport

support

That ski

That’s a key.

That smile

That’s a smile.

What snake?

What’s an ache?

Có thể việc làm quen, phát âm chuẩn được các phụ âm, nguyên âm đơn, nguyên âm đôi …làm cho các bạn lúng túng. Tuy nhiên, nếu bạn kiên trì và thực hành thường xuyên chắc chắn hiệu quả sẽ không nhỏ.

Mời các bạn nghe audio và chọn từ đúng để điền vào chỗ trống:


 

1. The ________is green

Glass/gas

2. I don’t want to ________.

Play/pay

3. It was a terrible ________!

Fight/fright

4. The________ is out!

Tooth/truth

5. The dirt came off in the ________.

Steam/ stream

6. She didn’t want to ________.

Stay/say

7. The ________ went down.

Pain/plain

8. I can’t ________ anything.

Sell/smell



Key:
1. Glass   2. Play   3. Fright   4. Tooth   5. Stream   6. Stay   7. Plane   8. Smell



Sự nối âm - liaison

Written by admin on .

Sunoiam Liaison 

Trong hành trình khám phá kho tàng ngôn ngữ tiếng Anh, các bạn đã phần nào tìm hiểu thông tin khá thú vị về sự nuốt âm (elision), và sự nối âm mà MEC Vietnam giới thiệu các bạn trong bài viết ngày hôm nay là một chìa khóa thứ 2 để các bạn mở thêm một cánh cửa tri thức mới.


Sau đây là một số quy tắc nối âm:

1. Qui tắc phụ âm đứng trước nguyên âm.

- Khi một phụ âm đứng trước một nguyên âm, bạn đọc nối phụ âm với nguyên âm.

Ví dụ: check-in bạn đọc liền thành ['t∫ek'in], fill-up đọc liền thành ['filʌp] chứ không tách rời hai từ.

- Các từ tận cùng bằng nguyên âm không được phát âm.

Ví dụ: make-up đọc là ['meikʌp], come-on đọc là ['kʌm,ɔn]

- Đối với những cụm từ viết tắt.

Ví dụ: "MA"(Master of Arts) đọc là /em mei/

Tuy nhiên khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng.

Ví dụ "laugh" được phát âm là /f/ tận cùng, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ như "laugh at someone", bạn phải chuyển âm /f/ thành /v/ và đọc là /la:v væt/.

Mời các bạn luyện tập quy tắc nối âm khi phụ âm đứng trước nguyên âm trong các ví dụ sau:

Words

liaison

wall-eye

['wɔ:l'ai]

pull-off

['pulɔf]

hold on

[hould ɔn]

full-automatic

['fulɔ:tə'mætik]

catch-all

['kæt∫ɔ:l]

break-up

['breikʌp]


2. Qui tắc nguyên âm đứng trước nguyên âm

Khi một nguyên âm đứng trước nguyên âm bạn sẽ thêm một phụ âm vào giữa 2 nguyên âm để nối. Có 2 quy tắc để thêm phụ âm như sau:

  • Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ "O"), ví dụ: "OU", "U", "AU",... bạn cần thêm phụ âm "W" vào giữa. Ví dụ "USA" sẽ được đọc là /ju wes sei/.

Mời các bạn tham khảo bảng ví dụ sau:


too often

who is

so I

do all

Đọc là

tooWoften

whoWis

soWI

doWall

  • Đối với nguyên âm dài môi (khi phát âm, môi bạn kéo dài sang 2 bên), ví dụ: "E", "I", "EI",... bạn thêm phụ âm "Y" vào giữa. Ví dụ VOA (Voice of America) /vi you wei/.

Tương tự ta có các ví dụ:


I am

Kay is

the end

she asked

Đọc là

IYam

KayYis

theYend

sheYasked


3. Qui tắc phụ âm đứng trước phụ âm
Khi có 2 hay nhiều hơn phụ âm cùng nhóm đứng gần nhau, chỉ đọc 1 phụ âm mà thôi.

Ví dụ:

  • "want to" (bao gồm 3 phụ âm N, T, T cùng nhóm sau răng đứng gần nhau) sẽ được đọc là /won nə/*.
  • "going to" sẽ được đọc là ['gɔnə] (3 phụ âm N,G,T đứng gần nhau).

4. Các trường hợp đặc biệt

- Chữ U hoặc Y, đứng sau chữ cái T, phải được phát âm là /ch/:

Ví dụ:

  • not yet ['not chet]
  • mixture ['mikst∫ə]

- Chữ cái U hoặc Y, đứng sau chữ cái D, phải được phát âm là /dj/:

Ví dụ:

  • education [,edju:'kei∫n]

- Phụ âm T, nằm giữa 2 nguyên âm và không là trọng âm, phải được phát âm là /D/:

Ví dụ:

  • tomato /tou'meidou/
  • I go to cinema /ai gou də sinimə/.

- “Him, her, them” không chỉ có một cách đọc thông thường như người học tiếng Anh thường sử dụng, mỗi từ đều có hai cách đọc khác nhau:

  • Có phụ âm đầu (khi phía trước là một nguyên âm)
  • Không có phụ âm đầu (khi phía trước là một nguyên âm - và trong trường hợp này, ta có thể nối).

Ví dụ:

  • take him = ta + k + (h) im = ta + kim
  • gave her = gay + v + (h) er = gay + ver
Các bạn hãy chăm chỉ rèn giũa hàng ngày để có giọng nói và đọc tiếng Anh thật sắc, chuẩn hay sở hữu giọng hát tiếng Anh mượt mà như Lauren Christy trong bài hát “The Color of the night” nhé. Bạn hãy vừa ôn lại bài vừa thưởng thức bài hát nào.


Sự nuốt âm - Elision

Written by Administrator on .

Sunuotam Elision

Tiếng Anh quả là một kho tàng khá phong phú và thú vị? Có rất nhiều yếu tố tạo nên tính đặc trưng cho ngôn ngữ phổ biến này và nuốt âm (Elision) chính một trong những yếu tố tạo ra sự khác biệt của ngôn ngữ mà MEC Vietnam giới thiệu với các bạn trong bài luyện nói ngày hôm nay.

Nuốt âm là sự lược bỏ đi một hoặc nhiều âm (có thể là nguyên âm, phụ âm hoặc cả âm tiết) trong một từ hoặc một cụm từ khiến cho người nói phát âm dễ dàng hơn. Hành động nuốt âm thường xảy ra tự nhiên không chủ định nhưng cũng có thể có sự cân nhắc.

comfortable

/ 'kʌmfətəbl /

/ 'kʌmftəbl /

fifth

/ fifθ /

/ fiθ /

him

/ him /

/ im /

chocolate

/ 't∫ɒkələt /

/ 't∫ɒklət /

vegetable

/ 'vedʒətəbl /

/ 'vedʒtəbl /

Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:

comfortable

/ 'kʌmfətəbl /

/ 'kʌmftəbl /

fifth

/ fifθ /

/ fiθ /

him

/ him /

/ im /

chocolate

/ 't∫ɒkələt /

/ 't∫ɒklət /

vegetable

/ 'vedʒətəbl /

/ 'vedʒtəbl /

Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:

word/combination

no elision

elision

asked

[ɑ:skt]

[ɑ:st]

lecture

[ˈlɛktʃə]

[ˈlɛkʃə]

desktop

[ˈdɛskˌtɒp]

[ˈdɛsˌtɒp]

hard disk

[ˌhɑ:dˈdɪsk]

[ˌhɑ:ˈdɪsk]

kept quiet

[ˌkɛptˈkwaɪət]

[ˌkɛpˈkwaɪət]

kept calling

[ˌkɛptˈko:lɪŋ]

[ˌkɛpˈko:lɪŋ]

kept talking

[ˌkɛptˈto:kɪŋ]

[ˌkɛpˈto:kɪŋ]

at least twice

ˌtli:stˈtwaɪs]

ˌtli:sˈtwaɪs]

straight towards

[ˌstɹeɪtˈtʊwo:dz]

[ˌstɹeɪˈtʊwo:dz]

next to

[ˈnɛkstˌtʊ]

[ˈnɛksˌtʊ]

want to

[ˈwɒntˌtʊ]

[ˈwɒnˌtʊ]

seemed not to notice

[ˈsi:mdˌnɒttəˈʊtɪs]

[ˈsi:mˌnɒˈʊtɪs]

for the first time

[fəðəˌfɜ:stˈtaɪm]

[fəðəˌfɜ:sˈtaɪm]

Chú ý:

Trong tiếng Anh, có một số âm thường được lược bỏ:

- Phụ âm "v" trong "of" khi nó đứng trước phụ âm.

  • Ví dụ: lots of them / 'lɒts əv ðəm / => / 'lɒts ə ðəm /

- Những âm yếu sau p, t, k (thường là âm ə).

  • Potato / pə'teitəʊ / => / p'teitəʊ /
  • Tomato / tə'mɑ:təʊ / => / t'mɑ:təʊ /
  • Canary / kə'neəri / => /k'neəri /

- Phụ âm ở giữa trong nhóm phụ âm thức tạp

  • Looked back / 'lʊkt'bæk / => / 'lʊk'bæk /
  • Acts / ækts / => / æks /

Bây giờ các bạn đã phần nào hiểu được vì sao phải nuốt âm khi học tiếng Anh rồi nhé. Hãy thử luyện tập với các từ vựng và các nhóm từ trên mà không nuốt âm, chắc chắc sẽ là rất phiền toái. Chúc các bạn học tập tốt!

 


Strong form và weak form trong tiếng Anh

Written by Administrator on .

Strongformorweakform

Phát âm dạng mạnh (strong form)dạng yếu (weak form) không phải là một khái niệm xa lạ đối với những người học tiếng Anh, thế nhưng bạn có tự tin là mình nắm vững các nguyên tắc căn bản nhất của dạng này không?

Trong tiếng Anh, có những từ ngữ không mang ngữ nghĩa mà chỉ có giá trị về mặt chức năng ngữ pháp còn gọi là từ chức năng (function words), bao gồm liên từ (conjunction), giới từ (preposition) và trợ động từ (auxiliary verb). Một số liên từ, giới từ hoặc đại từ có dạng phát âm mạnh và yếu như sau:

Word

Strong form

Weak form

The

/ði/

- Đứng trước nguyên âm

Ex: Hoa have bought the apples.

/ðə/

- Đứng trước phụ âm

Ex: I dislike the man.

But

/bʌt/

Ex: I’m but a fool.

/ bət/

Ex: My friend is very pretty, but is not enough intelligent.

That

/ðæt/

- Đóng vai trò là đại từ hay tính từ chỉ định.

Ex: That is Hoa’s book.

(Đó là quyển sách của Hoa.)

That girl is very beautiful.

(Cô gái kia rất xinh.)

/ðət/

- Làm đại từ quan hệ.

Ex: I think that we should improve quality of services a lot.

(Tôi nghĩ rằng chúng ta nên nâng cao chất lượng các dịch vụ nhiều hơn nữa.)

 

Does


/dʌz/

- Dùng trong câu nhấn mạnh

Ex: She does hope for interview next week.

(Cô ấy rất hi vọng vàm buổi phỏng vấn tuần tới.)

/dəz/

- Khi làm trợ động từ

Ex: Does she work as a teacher?

(Cô ấy là giáo viên à?)

Him


/him/

Ex: This gift was sent to him not to his wife.

(Món quà đó được gửi tới anh ấy chứ không phải cho vợ anh ấy.)

/im/

Ex: I haven’t seen him for ages.

(Lâu rồi tôi không gặp anh ấy.)

Her

/hə:/

Ex: He loves her but not other girls.

(Anh ta chỉ yêu cô âý mà không phải bất kì cô gái nào khác.)

/hə/

Ex: Her mother is still young.

(Mẹ của cô ta vẫn còn rất trẻ.)

For


/fɔ:/

Ex: A good job is what I looking for.

(Một công việc tốt chính là thứ mà tôi đang tìm kiếm.)

/fə/

Ex: I am looking for a job.

(Tôi đang tìm một công việc.)

At

/æt/

What are you looking at?

(Bạn đang nhìn gì vậy?)

/ət/

I’ll meet you at the office.

(Tôi sẽ gặp anh ở văn phòng.)

Phát âm dạng yếu thường được sử dụng trong giao tiếp bình thường, nhất là khi nói nhanh, trong một số trường hợp bắt buộc phải sử dụng phát âm dạng mạnh khi các từ đó:

1. Đứng cuối câu

  • What are you looking at (/æt/)? (Bạn đang làm gì vậy?)
  • Where are you from (/ frɔm/)? (Bạn đến từ đâu?)

2. Xuất hiện trong những tình huống đối lập

· The letter is from him, not to him. (Lá thư này là do anh ấy gửi chứ không phải gửi tới anh ấy. /frɔm/ /tu/

· He likes her, but does she like him? (Anh ta thích cô ấy nhưng không biết cô ấy có thích anh ta không.)

/hə:/ /him/

3. Các giới từ đi liền với nhau

· I travel to and from London a lot. (Tôi đi đi về về Lon Don rất nhiều.)

/tu/ /frɔm/

4. Nhấn mạnh thể hiện mục đích của người nói

· You must get the unniversity certificate to have good job in the future. (Bạn phải có bằng đại học để có công việc tốt trong tương lai).

/mʌst/

· You must choose us or them, you cannot have all. (Anh phải chọn giữa chúng tôi hoặc họ, anh không thể có cả hai).

/mʌst/

Bên cạnh những nguyên tắc chung như đã đề cập ở trên về phát âm dạng mạnh và dạng yếu (strong form and weak form), phát âm dạng yếu nhẹ, không được nhấn mạnh mà thường biến âm thành /ə/. Mời các bạn nghe và nhắc lại theo audio những từ sau để có sự so sánh trực quan sinh động về các âm theo dạng mạnh và dạng yếu:

 

Strong form

Weak form

 

Strong form

Weak form

u

Butter / 'bʌtə/

Autumn / 'ɔ:təm/

o

Potato / pə'teitou/

Carrot / 'kærət/

e

Settlement / 'setlmənt

Violet / 'vaiələt/

ar

March  /mɑ:t∫/

Particular /pə'tikjulə/

or

Mortgage / 'mɔ:gidʒ/

Forget / fə'get/

a

Character / 'kæriktə/

Attend [ə'tend]

 Bạn đã tìm được câu trả lời đã đề cập ở đầu bài cho chính mình chưa? Hi vọng rằng bài viết sẽ đưa đến cho các bạn những nét khám phá mới. Chúc các bạn học tốt và ngày càng “nói hay”!


Award và Reward

Written by Administrator on .

NgoBaoChauFields 

Trước hết cả hai từ Reward và Award đều có thể được dùng như một động từ hoặc một danh từ, mặc dù có những khác biệt về ngữ pháp khi dùng các từ này.

Reward

A reward – phần thưởng, tiền thưởng - được trao tặng cho ai đó vì đã làm việc gì tốt. Chẳng hạn do làm việc rất chăm chỉ, tích cực, hay đã đạt được chỉ tiêu, đạt điểm tốt trong kỳ thi hay cũng có thể do tìm được cái gì mà ai đó đã đánh mất.

Nghĩa cuối cùng thường rất hay được dùng tại Anh trên những tờ rơi hay quảng cáo dán tường tìm chó mèo lạc hay thậm chí tìm chìa khóa hay ví bị thất lạc, với từ REWARD được viết hoa.

Thực sự “reward” – phần thưởng - có thể bất cứ thứ gì như một hộp kẹo chocola v.v. nhưng thường là tiền mặt.

Sau đây là một vài ví dụ.

  • As a reward for passing my driving test, my Dad took me to London for the weekend.
  • The person who finds my cat will receive £100 as a reward.
  • I’m so pleased with your work I’m going to reward you with two days holiday.

Các bạn lưu ý tới cụm từ to be rewarded for something to reward someone with something.

Award

Tương tự, an award được tặng cho ai đó đã làm việc gì đó tốt nhưng thường là có tính chất trịnh trọng hơn và được trao tặng để chứng minh cho những người khác thấy là người kia đã làm tốt.

An award –phần thưởng, giải thưởng – thường là một chứng chỉ, huy chương hay cúp/tượng.

Thường thì an award được trao tặng trước nhiều người trong khi reward thường chỉ là giữa người trao và người nhận.

Sau đây là một số ví dụ.

  • Professor Ngo Bao Chau was awarded the 2010 Fields Medal
  • Louie received an award for getting outstanding results in the maths exam. 
  • We would expect that the award was awarded in the school assembly or at a special presentation event.

Và thường là việc trao phần thưởng, giải thưởng diễn ra trước các khán giả, đám đông.

An award cũng được dùng để chỉ một khoản tiền mà ai đó được yêu cầu phải trả cho một người khác, thường là tại tòa án. Ví dụ

  • Peter received an award of £5000 as compensation for the car accident. Peter được nhận £5000 tiền bồi thường cho vụ tai nạn xe hơi.

Xin lưu ý thể bị động thường được dùng trong trường hợp someone is awarded something và tương tự như với từ reward, thì “someone receives an award”.

Điều quan trọng cần nhớ là trong khi cả hai từ đều là trao tặng, thưởng một cái gì vì đã làm tốt thì award thường là trịnh trọng hơn, quan trọng hơn, những việc lớn hơn là reward và thường là trước khán giả, công chúng.

 


Cách trả lời "Yes" "No"

Written by Administrator on .

Yesno

Trong giao tiếp tiếng Anh, không nhất thiết lúc nào trả lời bạn cũng phải dùng "Yes" hoặc "No". Vì có nhiều cách khác thể hiện mục đích của bạn tốt hơn và rõ ràng hơn. Bạn hãy xem bài học dưới đây: