Trạng từ chỉ Thể cách - Adverbs of Manner

Written by Administrator on .

Trang Tu Chi The Cach

Trạng từ là những từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ và những trạng từ khác. Trạng từ được chia là 6 dạng chính:

  1. Trạng từ chỉ thể cách (Adverbs of Manner)
  2. Trạng từ chỉ thời gian (Adverbs of Time)
  3. Trạng từ chỉ địa điểm (Adverbs of Place)
  4. Trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of Frequency)
  5. Trạng từ chỉ mức độ (Adverbs of Degree)
  6. Trạng từ chỉ nhận xét (Adverbs of Comments)
  7. Trạng từ nối (Linking Adverbs)

I. Cách dùng Trạng từ thể ngữ

Trạng từ chỉ thể cách bổ nghĩa cho động từ và miêu tả cách thức hành động đó được thực hiện. Trạng từ chỉ thể cách thường đứng sau tân ngữ trong câu:

  • She speaks English fluently. (Cô ấy nói tiếng Anh trôi chảy)

Khi không có tân ngữ trực tiếp, trạng từ thể cách đứng ngay sau động từ chính mà nó bổ sung nghĩa.

  • She speaks fluently. (Cô ấy nói trôi chảy)

II. Cách tạo Trạng từ 

1. Đa số trạng từ chỉ thể cách được thành lập bằng cách thêm “LY” vào sau tính từ (adj)

  • careful (a) + ly = carefully (adv)      beautiful (a) + ly = beautifully (adv)

2. Những tính từ tận cùng là “Y” mà trước đó là một phụ âm ta đổi “Y” thành “I” rồi thêm “LY”

  • heavy (a) + ly = heavily (adv)         angry (a) + ly = angrily (adv)

3. Những tính từ tận cùng là “LE”, ta bỏ “E” và thêm “Y”

  • noble (a) – nobly (adv): một cách cao quí.      terrible (a) – terribly (adv)

4. Những tính từ tận cùng là “E” câm, ta chỉ việc thêm “LY” vào.

  • extreme (a) – extremely      unique (a) – uniquely (adv): một cách độc nhất

5. Một số trạng từ bất qui tắc

  • good (a) – well (adv)      fast (a) – fast (adv)

III. Vị trí của trạng từ thể cách

1/- Trạng từ thể cách thường đặt sau nội động từ (intransitive verb)

Ex:   She smiles coldly. (Cô ấy cười một cách lạnh lùng)

2/- Trạng từ chỉ thể cách được đặt sau tân ngữ trực tiếp (direct object) của một ngoại động từ (transitive verb)

  • You must take the test quickly in order to finish in time.
    (Bạn phải làm bài kiểm tra nhanh lên cho kịp giờ)
  • Would you please give this letter directly to him.
    (Xin bạn vui lòng đưa trực tiếp lá thư này cho ông ta)

3/- Trạng từ chỉ thể cách đôi lúc có thể đứng giữa chủ ngữ và động từ nếu chúng ta muốn nhấn mạnh chủ ngữ của động từ.

  • She angrily slammed the door. (Cô ấy giận giữ đóng sầm cửa lại)

4. Khi túc từ trong câu quá dài, hoặc có một mệnh đề quan hệ, ta đặt trạng từ trước động từ.

  • The door quickly gave relief to the boy who had been hurt.
    (Bác sĩ nhanh chóng làm giảm đau cho cậu bé bị thương)
    Note: không được đặt trạng từ ở giữa động từ và tân ngữ.

5. Trạng từ “well” và “badly”, khi được dùng để đánh giá một hành động, chỉ có thể ở vị trí cuối câu hoặc một mệnh đề.

  • Mr. Peter pays his staff very well.
    (Ông Peter trả lương cho nhân viên của mình rất hậu)
Bạn hãy làm bài tập dưới đây. Chọn từ đúng điền vào chỗ trống.

  • 1. When my teacher talks too ___, it's difficult to understand him.




  • 2. I always study ___ for a big test.




  • 3. My dad used to shout ___ when he was angry.




  • 4. Please try to behave ___ when you meet my family.




  • 5. She did ___ in her tennis match last week. She won.




  • 6. Please close the door ___ when you enter my room.




  • 7. I'm sitting ___ so I don't want to move.




  • 8. My husband sings ___ when he's in the shower. Even the neighbours can hear him.




  • 9. She laughs ___ at my jokes.




  • 10. Sometimes I need my teacher to talk more ___ so I can hear her better.











Newer news items:
Older news items:

Add comment


Security code
Refresh