Phân biệt cách dùng much và many

Much đi với danh từ không đếm được, không thường dùng trong câu khẳng định. Many đi với danh từ đếm được số nhiều, dùng trong câu khẳng định. (...)
Cả much và many đều là từ hạn định, và có nghĩa giống nhau hoặc tương tự. Chúng có nghĩa là a lot of (rất nhiều), in great quantities (với số lượng lớn) hay a great amount (số lượng lớn). Có thể chúng có nghĩa như nhau, nhưng cách sử dụng chúng thì khác nhau.
- Nếu là danh từ không đếm được (thường dưới dạng số ít), thì much được dùng.
Ví dụ:
- How much money will it cost me?
Nó giá bao nhiêu?
- This is what I get for drinking too much coffee.
Đây là điều mà tôi phải nhận vì uống quá nhiều cà phê.
- How much sleep do you get every night?
Mỗi đêm bạn ngủ bao lâu?
- many được dùng với danh từ đếm được hoặc danh từ số nhiều.
Ví dụ:
- How many brothers and sisters have you got?
Anh có bao nhiêu anh chị em.
- There are many empty chairs in the event.
Có nhiều ghế trống trong dịp này.
- How many fruits are there on the table?
Có bao nhiêu trái cây trên bàn vậy?
- Many children are impoverished in that region.
Nhiều trẻ em nghèo khó sống trong vùng đó.
- There are many challenges that lie ahead.
Có nhiều thách thức đang ở phía trước.
- Trong câu khẳng định, much không thường được dùng. A lot of hoặc lots of hay được dùng hơn:
Ví dụ:
- I have a lot of work to do. (not much work)
Tôi có rất nhiều việc phải làm.
- I do not eat a lot of rice because I am on a diet. (not much rice)
Tôi không ăn nhiều gạo vì tôi đang ăn kiêng.
- Khi much đặt sau so, too, as, nó có thể thoải mái sử dụng trong câu khẳng định.
Ví dụ:
- I have so much work to do!
Tôi có rất nhiều việc phải làm!
- That's too much rice for me to consume.
Như thế là quá nhiều gạo để tôi tiêu thụ.
- Train as much as possible, so you can be the best you can be.
Đào tạo càng nhiều càng tốt, thì bạn có thể là người giỏi nhất mà bạn có thể.
- Tuy nhiên, many có thể được dùng trong câu khẳng định một cách rộng rãi. Nó có thể được thay thế bằng a lot of hoặc lots of.
Ví dụ:
- There are many things that we can do with this. (lots of things cũng đúng)
Có nhiều điều mà chúng ta có thể làm với cái này.
- Many animals are migrating south in this time of year. (lots of animals cũng đúng)
Nhiều loài động vật di cư về phía nam vào thời gian này của năm.
Sau khi bạn đã học xong nội dung trên, các bạn hãy luyện tập với bài tập dưới đây:
- 1. Jack always gives too ___ bad advice, you shouldn't trust him!
- 2. Tokyo is very crowded, there’s just too ___ people!
- 3. Some people have too ___ money and too much time. What do they do with it all?
- 4. Venice in summer has too ___ tourists that visit each year.
- 5. My city has too ___ traffic during rush hour.
- 6. There are just too ___ cars on the road!
- 7. In my opinion Windows Vista had too ___ problems. I prefer Windows 7.
- 8. Parts of Africa have too ___ heat and sunshine, especially in summer.
- 9. I'm so busy! I have too ___ things to do today!
- 10. My friend Lily is addicted to too ___ videogames. She can play for hours sometimes!
Tags:
Newer news items:
- 29/02/2012 01:58 - Câu chủ động và câu bị động
- 15/02/2012 07:53 - Get vs Become
- 14/02/2012 02:55 - Thì quá khứ và Quá khứ tiếp diễn
- 13/02/2012 04:13 - so và such
- 04/02/2012 09:02 - Động từ dùng làm tính từ trong tiếng Anh
- 01/02/2012 16:58 - Câu điều kiện sử dụng 'If'
- 31/01/2012 09:39 - Thành ngữ trong kinh doanh
- 13/01/2012 00:00 - Quá khứ và Quá khứ Phân từ - Phần 2
- 12/01/2012 00:00 - Trạng từ chỉ Thể cách - Adverbs of Manner
- 11/01/2012 00:00 - Phân biệt cách dùng 'both' 'either' 'neither'
Older news items:
- 07/01/2012 00:00 - Cách trả lời Đồng ý và không đồng ý trong tiếng Anh
- 05/01/2012 00:00 - Dạng của động từ - Gerund vs Infinitive
- 04/01/2012 00:00 - Thì hiện tại Hoàn thành đơn giản
- 03/01/2012 00:00 - Cách sử dụng từ Enough
- 01/01/2012 00:00 - Tính từ biến thành danh từ với hậu tố '-ness'
- 31/12/2011 00:00 - Đêm Giao thừa Năm mới
- 30/12/2011 00:00 - Tiền tố - Prefixes: Un, Dis, Im, Mis
- 29/12/2011 22:29 - Các cụm động từ đi lại - Phrasal Verb for Travel
- 28/12/2011 22:27 - Mệnh đề Quan hệ - Relative Clauses
- 27/12/2011 22:27 - Cụm động từ - Take, Make, Put

