Mệnh đề Quan hệ - Relative Clauses

Chúng ta tạo câu Mệnh đề quan hệ bằng cách sử dụng tân ngữ quan hệ để nối hai mệnh đề với nhau.
Mệnh đề quan hệ
Who
Who là một chủ ngữ hoặc là một tân ngữ chỉ người.
"Have you met the man who works with me?"
Whose
Whose là một sở hữu cách cho người, động vật hoặc đồ vật.
"Do know anyone whose children go to university?"
Whom
Whom thường không được dùng nhiều trong các câu nói giao tiếp. Nó được dùng cho người, thường là dùng trong các mệnh đề quan hệ không xác định, non-defining relative clauses.
"I visited the woman whom I met on vacation."
Which
Which cho chúng ta biết thêm thông tin của cả câu và chỉ dùng cho vật.
"He got an excellent exam result which made me happy."
That
That có thể được dùng thay cho whom, who và which.
Trạng từ quan hệ
When
When được dùng để diễn đạt thời gian.
"That was the day when we went to the zoo."
Where
Where được dùng để diễn đạt nơi chốn.
"The place where I live is quiet."
Why
Why được dùng để diễn đạt lý do.
"The great weather is the reason why I moved here."
Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định
Defining relative clauses, mệnh đề quan hệ xác định cho thêm thông tin chi tiết về những điều cần diễn đạt. Chúng không được dùng với dấu phẩy ",".
Non-defining relative clauses, mệnh đề quan hệ không xác định cho biết thêm thông tin về điều gì đó nhưng không xác định nó. Nó được đưa vào trong dấu phẩy.
Defining: "Houses which are built of stone are strong." - Những ngôi nhà xây bằng đá đều chắc chắn. Những loại nhà khác không chắc chắn như vậy.
Non-defining: "Houses, which are built of stone, are strong." - Các ngôi nhà đều chắc chắn. Chúng được xây bằng đá.
Defining: "He switched off a TV show that upset me." - Tôi chán chương trình TV nên anh ấy tắt.
Non-defining: "He switched off a TV, which upset me." - Tôi buồn vì anh ấy tắt chương trình TV mà tôi đang xem.
- 1 - The man ___ lives next next door is a taxi driver.
- 2 - This is David, ___ I met last weekend.
- 3 - The man ___ daughter was hungry bought her a burger.
- 4 - The hospital ___ I was born has closed.
- 5 - We went to the restaurant ___ Nathan had some delicious pasta.
- 6 - I'd like to know the reason ___ she left.
- 7 - I sold my car, ___ means I have to walk.
Tags:Newer news items:- 11/01/2012 00:00 - Phân biệt cách dùng 'both' 'either' 'neither'
- 10/01/2012 00:00 - Phân biệt cách dùng much và many
- 07/01/2012 00:00 - Cách trả lời Đồng ý và không đồng ý trong tiếng Anh
- 05/01/2012 00:00 - Dạng của động từ - Gerund vs Infinitive
- 04/01/2012 00:00 - Thì hiện tại Hoàn thành đơn giản
- 03/01/2012 00:00 - Cách sử dụng từ Enough
- 01/01/2012 00:00 - Tính từ biến thành danh từ với hậu tố '-ness'
- 31/12/2011 00:00 - Đêm Giao thừa Năm mới
- 30/12/2011 00:00 - Tiền tố - Prefixes: Un, Dis, Im, Mis
- 29/12/2011 22:29 - Các cụm động từ đi lại - Phrasal Verb for Travel
Older news items:- 27/12/2011 22:27 - Cụm động từ - Take, Make, Put
- 26/12/2011 22:24 - Thể bị động tiếp diễn - Continuous Passives
- 25/12/2011 22:14 - Quantifiers - A basket of clothes
- 24/12/2011 22:10 - Giáng sinh tưng bừng - Crazy Christmas
- 23/12/2011 21:49 - Cụm động từ Break
- 22/12/2011 21:48 - Hiện tại hoàn thành nói về trải nghiệm cuộc sống
- 21/12/2011 21:47 - Cách sử dụng trạng từ
- 20/12/2011 21:46 - Cách sử dụng từ "by"
- 19/12/2011 21:44 - Phát âm - s - z - iz
- 18/12/2011 21:44 - Ngữ âm - Trọng âm của từ
- 2 - This is David, ___ I met last weekend.


Comments