Get vs Become

Trong giao tiếp tiếng Anh và trong giao dịch tiếng Anh Thương mại, ta thường thấy, Get có rất nhiều nghĩa trong khi đó, become chỉ đơn giản diễn đạt sự phát triển điều gì đó. Trong bài này, www.mecvietnam.com sẽ phân tích và giúp các bạn hiểu cách phân biệt cách dùng hai từ trên.
Get mang tính không trịnh trọng và thường được dùng trong văn nói; become thì trịnh trọng hơn và thường được dùng trong văn viết nhiều hơn.
Get/become + adjective
Khi dùng với tính từ, get diễn đạt sự tăng trưởng và phát triển và có thế được dùng thay cho become trong giao tiếp hàng ngày. Hãy so sánh những câu dưới đây:
| Không trịnh trọng | Trịnh trọng |
|---|---|
| I got interested in photography when I was ten. | I became interested in art in later life. |
| As he got older, his garden got really messy. | As he became older, he could no longer maintain his garden |
| It got colder and colder the further north we went. | It became increasingly cold as we travelled north. |
| I'm getting quite hungry now, aren't you? | He became quite angry when he discovered there was no food. |
Become + noun
Tuy nhiên, chúng ta không thể dùng use get với một danh từ, thậm chí khi get mang nghĩa tăng trưởng hay phát triển. Trong trường hợp này chúng ta phải dùng become:
- 'She was only seventeen when she became a beauty queen.'
- 'Texas became the twenty-eighth state of the USA in 1845.
Get + noun/pronoun
Vậy khi get đi với một danh từ hay tân ngữ thì sao? Khi đó get thường mang nghĩa là 'nhận được', 'đạt được', 'có được' hay 'bắt được'.
Become không dùng trong những trường hợp này:
- 'I got the highest marks in the class for my essay on Lord Byron.'
- 'I got my goldfish from the pet shop down the road.'
- 'I was getting about fifty emails every day when I was working on the project.'
- 'Could you get me a punnet of peaches from the supermarket?'
- 'Let me get you a drink. What'll you have?'
Bây giờ, chúng ta hãy thực hành bài tập dưới đây:
- 1. I'm ___, let's go to a restaurant.
- 2. I will study at university for a few years and ___.
- 3. Wear your jacket or you'll ___.
- 4. When you work a lot, you ___ easily.
- 5. It's so hot today, I'm really ___.
- 6. Yesterday I ___, so we can play games together.
- 7. I think I'll go to the shop and ___.
- 8. When Barcelona plays a big match I ___.
- 9. I worked hard for many years to ___.
- 10. When I was a child I ___ for my birthday.
- 21/03/2012 08:34 - 50 Lỗi Ngữ pháp tiếng Anh thường gặp - Phần 1
- 19/03/2012 06:26 - Động từ biến thành danh từ
- 17/03/2012 15:21 - Like vs As
- 15/03/2012 03:53 - Ever vs Never
- 13/03/2012 07:47 - Cụm động từ với 'off'
- 09/03/2012 03:42 - Tính từ với giới từ 'of'
- 08/03/2012 02:16 - Tiếng Anh Thương mại: Make Decision
- 04/03/2012 03:31 - 10 từ đồng nghĩa
- 02/03/2012 02:55 - Những giai đoạn của cuộc sống
- 29/02/2012 01:58 - Câu chủ động và câu bị động
- 14/02/2012 02:55 - Thì quá khứ và Quá khứ tiếp diễn
- 13/02/2012 04:13 - so và such
- 04/02/2012 09:02 - Động từ dùng làm tính từ trong tiếng Anh
- 01/02/2012 16:58 - Câu điều kiện sử dụng 'If'
- 31/01/2012 09:39 - Thành ngữ trong kinh doanh
- 13/01/2012 00:00 - Quá khứ và Quá khứ Phân từ - Phần 2
- 12/01/2012 00:00 - Trạng từ chỉ Thể cách - Adverbs of Manner
- 11/01/2012 00:00 - Phân biệt cách dùng 'both' 'either' 'neither'
- 10/01/2012 00:00 - Phân biệt cách dùng much và many
- 07/01/2012 00:00 - Cách trả lời Đồng ý và không đồng ý trong tiếng Anh

