Câu điều kiện sử dụng 'If'

Written by Administrator on .

Cau Dieu Kien Dung If

Có 4 loại câu điều kiện trong tiếng Anh dựa theo từng thì sử dụng if:

zero conditional

Câu điều kiện loại 0 được dùng trong các dữ kiện thực hoặc những câu khẳng định mà luôn luôn đúng. 

  • "If you don't drink water, you die."
  • "You get wet if you stand in the rain."
  • "If you study English at MEC Vietnam, you can speak English fluently."

When có thể được dùng thay cho if và vẫn giữ nguyên ý của câu.

first conditional

Câu điều kiện loại 1 được dùng để nói về khả năng có thể xảy ra trong tương lai. Chúng ta sẽ sử dụng câu điều kiện loại 1

  • "If John invites me, I will go to the party." - John đang tổ chức bữa tiệc, nhưng tôi sẽ chỉ đi khi anh ấy mời tôi.
  • "If it snows, we will go skiing." - Dường như là trời sẽ đổ tuyết. Khi có tuyết rơi, chúng tôi sẽ đi trượt tuyết. Không tuyết, không trượt!

second conditional

Giống như câu điều kiện loại 1, câu điều kiện loại 2 dùng để nói về tương lai; tuy nhiên, nó lại mô tả một tình huống không có thực ở hiện tại. Nó được dùng để nói về mơ ước. Would sẽ được dùng trong câu điều kiện loại 2 để diễn tả một tình huống không có thực. 

  • "If I were a millionaire, I would buy a yacht." - Bây giờ tôi không phải là triệu phú. Tôi cần phải là một triệu phú trước khi tôi có thể mua một con tàu. Trong thời điểm này nó chỉ là mơ ước của tôi. Có rất ít cơ hội để tôi có thể là triệu phú trong tương lai.
  • "If I were you, I would not marry her." - Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không cưới cô ấy. Đó là hành động giả định không có thực. Vì tôi không thể là bạn, nhưng nếu tôi là bạn sẽ chỉ là một giả định thôi.

third conditional

Câu điều kiện loại 3 được dùng để nói về những sự kiễn đã không xảy ra trong quá khứ. Chúng ta dùng để nói về điều gì đó mà chúng ta mong là đã xảy ra trong quá khứ. Nó được dùng để mô ta một hành động không có thực mà không có cơ hội trở thành sự thực trong quá khứ. Chúng ta dùng cấu trúc would have + past -participle để tạo câu điều kiện loại 3.

  • "If I had passed my exam, my parents would have been happy." - Nếu tôi đã vượt qua được kỳ thi thì bố mẹ tôi hẳn đã cảm thấy vui. Thực tế, tôi đã trượt kỳ thi và bố mẹ tôi không vui.  
  • "If I had studied harder, I would have passed the test." - Nếu tôi học hành chăm chỉ hơn, tôi đã vượt qua được kỳ thi. Thực tế tôi đã không học chăm chỉ, nên bây giờ tôi đã trượt kỳ thi.

 

  • "When you heat ice, it melts."





  • "If you had come with us, you would have had a great time."





  • "I will make dinner, If you work late."





  • "If I had more time, I would learn Russian."





  • "If I had ___ the train, I would not have been late."





  • "If it is sunny tomorrow, we ___ have a picnic."





  • "___ water becomes too cold, it freezes."












Newer news items:
Older news items:

Add comment


Security code
Refresh