Bài học tiếng Anh hàng ngày

Ôn tập về lượng từ - Quantifiers

Written by Administrator on .

 Quantifiers Quiz

Lượng từ là những từ bổ nghĩa cho danh từ. Chúng ta dùng lượng từ để bổ sung thêm thông tin cho danh từ; chúng cho ta biết về số lượng của danh từ đó.

Để hiểu cách dùng lượng từ, chúng ta cần biết về danh từ đếm được và không đếm được.

Ví dụ: Car có thể đếm được, chúng ta sẽ dùng many:

"How many cars are in that garage?"

Snow không đếm được, vì vậy chúng ta dùng much:

"We didn't get much snow here last winter."

Một số lượng từ có thể được dùng với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Ví dụ some:

"He has some cars in his garage."
"Do you have some time to check this report?"

Here's a quick quiz to revise quantifiers:

 

  • 1. How ___ time do we have?



  • 2. They moved to France a ___ years ago.



  • 3. I need ___ help moving these boxes.



  • 4. I've got a ___ minutes. I'll help you.



  • 5. He had ___ time to study, but he still failed.



  • 6. Do we have ___ cake left?



  • 7. There was ___ of noise because it was such a big party.



  • 8. There aren't ___ tickets let for the concert.



  • 9. I'm so tired today. I paid ___ attention in class.



  • 10. Our garden looks awful! There are too ___ weeds.








Phủ định kép - Double Negatives

Written by Administrator on .

Double Negatives

Một câu phủ định kép thường có cấu trúc dạng động từ ở thể phủ định (cannot, did not, have not) với một đại từ phủ định (nothing, nobody), hoặc một trạng từ phủ định (never, hardly) hoặc một liên từ phủ định (neither/nor).

Ví dụ:

  • I didn't see nothing.
  • I did not have neither her address nor her phone number.  
  • It wasn't uninteresting
  • She is not unattractive.

Khi hai từ phủ định đi cùng với nhau trong một câu, nên hai từ đó sẽ phủ định lẫn nhau và tạo thành một câu khẳng định

"I didn't see nothing" cũng có nghĩa là "I saw something."

Một câu phủ định kép không phải lúc nào cũng là sai. Khi chúng ta nói:

  • It wasn't uninteresting. = It was interesting.
  • She is not unattractive. = She is attractive. 

    Đặc biệt có thể phủ định hơn 2 lần. Ví dụ:

  • I cannot say that I do not disagree with you. = I disagree with you (vì phủ định ba lần vẫn giữ nguyên là phủ định)

 

Bây giờ các bạn hãy làm bài tập dưới đây. Chọn câu nào đúng hoặc sai. 

  • 1 - I don't have no money.



  • 2 - I don't have any money.



  • 3 - Daniel doesn't have no interest in football.



  • 4 - There aren't any ripe bananas in this bunch.



  • 5 - The accident wasn't nobody's fault.



  • 6 - Max hasn't never said thank you to nobody.



  • 7 - Neither of my sisters aren't coming this weekend.









Wish in the Past - Điều ước trong quá khứ

Written by Administrator on .

Wish In The Past

Wish + Past pasticiple để diễn tả một hành động mong muốn hoặc hối tiếc việc gì đã xảy ra trong quá khứ khác với điều bạn mong muốn bây giờ. Nghĩa là bạn hối tiếc mình đã làm việc gì đó trong quá khứ.

Cấu trúc:

wish (that) + subject + had (not) + past participle

I wish I had gone to Australia last year. (Now you regret you didn't go to Australia last year.)

James wishes he had studied harder. (Now you wish you studied more before.)

The students wish their teacher hadn't given them homework. (Now the students feel bad that their teacher gave homework before.)

Alice wishes she hadn't eaten so much pie. (Now Alice feels sick. She wonders why she ate so much pie before.)

Bây giờ bạn hãy làm bài luyện tập dưới đây:

  • 1. I wish she (tell) me about her party before. I already have plans.
  • 2. Danny wishes he (finish) work earlier every day.
  • 3. My children wish that I (buy) them more presents every Christmas.
  • 4. I wish I (not fill up) on appetizers, because the entrée looked fabulous and I didn’t get to try it!
  • 5. I wish I (get) paid twice a month instead of once a month.
  • 6. Henry wishes he (go) to Harvard because he would have a better job by now.
  • 7. I wish I (have) my free time back.
  • 8. I wish I had (find) one of those jobs.
  • 9. I wish I had (choose) a job with better benefits earlier. (choose)
  • 10. Are you serious? I wish I (can) get paid extra for working on holidays.



Sự khác nhau giữa Let vs Make

Written by Administrator on .

Let Vs Make Mecvietnam

My sister said she would let me drive her new car today. It’s a hot looking, very fast black Audi. I thought I was going to drive to the beach, but she made me drive to the shopping mall. Unbelievable!

Bây giờ tôi sẽ giải thích về sự khác nhau giữa letmake. Chúng ta hãy xem hai ví dụ dưới đây, đầu tiên là với từ let:

  • Lori let Michael drive her new car.

Michael muốn lái chiếc xe mới của Lori, và Lori cho phép anh ta lái.

Cấu trúc là [someone A] lets [someone B] do something. Đồng ý cho phép ai làm gì

Đây là một số ví dụ khác:

  • Joe’s mom let him have two slices of pie for dessert. ← Joe muốn 2 lát bánh, và mẹ anh ấy đã cho anh ấy ăn. 
  • My wife lets me go drinking with my friends on Friday nights. ← Tôi muốn đi uống với bạn và vợ tôi đồng ý cho đi.

Bây giờ chúng ta cùng xem make:

  • Lori made Michael drive to the shopping mall.

Michael không muốn hoặc không có kế hoạch đi đến trung tâm mua sắm. Tuy nhiên Lori bắt anh ấy phải đi.

Cấu trúc là [someone A] makes [someone B] do something. Bắt ai đó phải làm cái gì

Thêm các ví dụ khác:

  • Joe’s mom made him clean up the yard. ← Joe không muốn dọn sân, nhưng mẹ anh ấy bắt phải làm.
  • My wife made me go bowling on Friday night. ← Tôi không muốn đi chơi bowling, nhưng vợ tôi bắt tôi phải đi.

Vậy đã rõ rồi chứ? Khi ai đó cho phép bạn làm điều gì, họ đồng ý với điều đó chúng ta sẽ dùng let. Nhưng khi ai đó bắt buộc bạn làm điều gì đó, chúng ta sẽ dùng make.

Chúng ta hãy làm bài tập dưới đây nhé.

 

  • 1. My mother won't ___ me go to the disco with Jimmy, but I really want to go with him!





  • 2. London is such a big city! It always ___ me nervous to drive around because I worry about getting lost.





  • 3. Yesterday, she ___ the dog go outside without a leash, and the dog ran away.





  • 4. Does your father ___ you drive his new car sometimes?










So sánh hơn nhất - Superlatives

Written by Administrator on .

So Sanh Hon Nhat Superlatives

She is the most excellent student in my college

So sánh hơn nhất là dạng cao nhất của tính từ và thường được dùng khi ta muốn so sánh hơn điều gì đó.

Thông thường, chúng ta dùng một tính từ + -est với những tính từ ngắn

  • long - longest
  • short - shortest
  • big - biggest

và với dạng most + tính từ dài

  • comfortable - most comfortable
  • wonderful - most wonderful
  • careless - most careless

Hãy nhớ rằng những tính từ ngắn kết thúc bằng một nguyên âm trước một phụ âm thì phải nhân đôi phụ âm đó lên khi thêm -est: big - biggest; thin - thinnest.

Và những tính từ kết thúc bằng một danh từ và đuôi -y thì phải chuyển -y thành -i: happy - happiest

Còn những tính từ kết thúc bằng '-ed', '-ful', '-ing' and '-less' luôn phải dùng 'most'.

Có một số tính từ bất quy tắc khi chuyển sang so snahs hơn nhất:

  • good – best
  • bad – worst

Và cuối cùng, hãy nhớ thêm "the" vào trước các tính từ so sánh hơn nhấ, vì chúng ta đang nói đến cái duy nhất đã xác định.

  • the longest
  • the most famous
  • the most beautiful

Nào chúng ta hãy làm bài tập dưới đây.

  • 1. It's a very cheap restaurant. It's ___ town.



  • 2. It was a very happy day. It was ___ my life.



  • 3. She's a very intelligent student. She is ___ the class.



  • 4. It's a very valuable painting. It is ___ the gallery.



  • 5. Spring is a very busy time for me. It is ___ the year.









Thành ngữ với từ 'up'

Written by Administrator on .

Thanh Ngu Up

Tiếng Anh có một lượng lớn các cụm động từ, rất nhiều trong số đó sử dụng giới từ 'up'.

Đa số các cụm động từ đi với giới từ up thường mang nghĩa "tăng/phát triển". Ví dụ: speed up có nghĩa là "tăng tốc xe ô tô". Có những ngoại lệ như hold up nghĩa là "hoãn lại việc gì".

Hãy xem những câu dưới đây và chọn nghĩa đúng điền vào chỗ trống.

Good luck!

 

  • 1. My parents BROUGHT UP my sister and I well. We both became good, successful people in the end.




  • 2. What do you do to CHEER UP if you're unhappy?




  • 3. Most people need to BRUSH UP on their study material before writing an exam.




  • 4. My boss was angry with me yesterday because I TURNED UP late for the meeting.




  • 5. I was happy when I BROKE UP with my boyfriend. I feel much better now.




  • 6. When I go to a party I like to DRESS UP and look fantastic.




  • 7. This weather is terrible! I really hope it CLEARS UP soon so we can go to the beach.




  • 8. I don't like just GIVING UP when something's difficult. I prefer to keep trying until I succeed.




  • 9. Usually after we have an argument, my wife and I MAKE UP quickly. Then after that we're okay again.




  • 10. When I was a child in school the bullies liked to BEAT me UP every week. I was very afraid of them.









Thành ngữ với từ ''time''

Written by Administrator on .

Thanh Ngu Time 

Thời gian là một tài sản quý giá. Biết tiết kiệm thời gian trong học tập sẽ giúp bạn học được nhiều và trải nghiệm nhiều hơn. Hôm nay các bạn hãy cùng www.mecvietnam.com tiết kiệm thời gian với bài học tiếng Anh với thành ngữ "time"

Hãy hoàn thành những câu dưới đây dùng những cụm từ đúng với thành ngữ "time" cho trước.

Time Expressions

waste time - to use your time in a bad way doing useless/unimportant things.
have enough time
spend time - pass/use time in a specific way
take a long time
on time - to not be late.
save time

 

  • 1. You should ___ more time studying.





  • 2. My mother told me not to ___ time playing games.





  • 3. She didn't ___ time to finish her project because she was sick.





  • 4. Please be ___ time for the meeting.





  • 5. We'll ___ time if we take the motorway. It's much quicker.





  • 6. The flight is going to ___ time. Nearly 18 hours!





  • 7. I ___ time to eat lunch before my next appointment.





  • 8. On weekends I ___ time with my family.





  • 9. I hope the bus arrives ___ time. I don't want to be late.





  • 10. Andrew will ___ time to get here. He lives outside the city.











Thành ngữ với từ ''Look''

Written by Administrator on .

Thanh Ngu Look

"Look" trong tiếng Anh có nghĩa là nhìn, trông. Nhưng khi kết hợp với một số giới từ, thì nghĩa của look có thay đổi một chút. Bài học này www.mecvietnam.com muốn bạn học phân biệt các từ này.

Look for: try to find something
Look forward to: wait with pleasure for something which is going to happen
Look after: be responsible for or take care of someone or something

Hãy hoàn thành những câu dưới đây với các cụm từ:

I'm looking forward to...
I'm looking for...
I'm looking after...

Các bạn có thể viết được những câu sử dụng ba cụm từ trên không?

 

  • 1. ___ my silver necklace. I can't find it anywhere!




  • 2. ___ my holiday in Cape Town.




  • 3. ___ Emma's cat while she's away.




  • 4. ___ a gift for my best friend.




  • 5. ___ the concert on Saturday night.




  • 6. ___ my baby cousin this afternoon.




  • 7. ___ new running shoes.




  • 8. ___ your birthday party.




  • 9. ___ Jeremy's visit next week. I haven't seen him since last year.




  • 10. ___ my car keys. Have you seen them?